Mạng MegaWAN của Sở BCVT Hà Nội kết nối Cổng điện tử Hà Nội (Hà Nội Portal) với hơn 30 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các sở ban ngành, các UBND Quận, Huyện trực thuộc.
Lưu ý:
Các số liệu về Loại dịch vụ, Loại tốc độ, Số lượng kênh chỉ mang tính chất tham khảo.
STT
Loại dịch vụ
tốc độ (kbps)
Số lượng kênh
Vùng
Kênh/tháng/ VNĐ
Tổng chi phí
1
ADSL
64
13
nội vùng
2
ADSL
128
10
nội vùng
3
ADSL
256
5
nội vùng
4
ADSL
512
2
nội vùng
5
SHDSL
2048
1
nội vùng
Tổng chi phí
Mạng của Công ty cổ phần Mẫu
Mạng MegaWAN của Công ty cổ phần Mẫu kết nối 02 văn phòng chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng với Văn phòng chính tại Hà Nội.
Lưu ý:
Các số liệu về Loại dịch vụ, Loại tốc độ, Số lượng kênh chỉ mang tính chất tham khảo.
Địa điểm
Loại cổng
Tốc độ (kbps)
Số lượng kênh
Vùng
Kênh/tháng/ VNĐ
Tổng chi phí
Hà Nội
SHDSL
512
1
HCM
ADSL
256
1
Đà Nẵng
ADSL
256
1
Tổng chi phí
II. TỪ VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ
Từ viết tắt, thuật ngữ
Giải thích
ADSL
Asynchronous Digital Subscriber Line
AS
Autonomous System
ATM
Asynchronous Transfer Mode
BGP
Border Gateway Protocol
DSL
Digital Subscriber Line
EGP
Exterior Gateway Protocol - Giao thức phân tuyến (routing protocol) giữa các hệ thống tự trị (AS), giao thức thông dụng nhất là BGP
ESP
Encapsulating Security Payload - Encapsulating Security Payload mang lại tính toàn vẹn dữ liệu, xác thực nguồn gốc dữ liệu, chống quay lại và tính tin cẩn dữ liệu cho tải EPS. EPS không bảo vệ IP header. EPS sử dụng thuật toán DES-CBC hoặc 3DES-CBC để mang lại tính tin cẩn cho dữ liệu, bổ xung cho HMAC-MD5 hoặc HMAC-SHA1 cho tính toàn vẹn dữ liệu và xác thực nguồn dữ liệu.
FR
Frame Relay
GRE
Generic Routing Encapsulation
IPSec
Internet Protocol Security - Giao thức IP an toàn, hoạt động ở lớp 3 mô hình OSI
LAN
Local Area Network
MRA
Mạng riêng ảo - mạng của một doanh nghiệp được mở rộng để kết nối người sử dụng từ xa, văn phòng chi nhanh, đối tác, nhà cung cấp sử dụng một mạng chia sẻ công cộng
VPN
Virtual Private Network (xem MRA)
VRF
VPN Routing and Forwarding
WAN
Wide Area Network - Mạng diện rộng
III. Các sự cố thường gặp và phương pháp khắc phục
Trong trường hợp khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ MegaWAN với Bưu điện Hà Nội thì khi có sự cố đối với mạng MegaWAN khách hàng có thể gọi điện đến bộ phận Hỗ trợ khách hàng của Trung tâm Tin học theo các số điện thoại: 800126, 93459345, 9341958 để yêu cầu hỗ trợ xử lý sự cố
MegaWAN nó có được tất cả những lợi ích mà một mạng riêng ảo tin cậy (MRA TC/Trusted VPN) mang lại, trong đó bốn lợi ích nổi bật nhất là:
Cho phép kết nối các mạng máy tính của các công ty, doanh nghiệp với nhau thành một mạng riêng ảo trên các khoảng cách địa lý khác nhau.
Chi phí thấp. Đây là giải pháp kết nối thông tin mới với chi phí thấp hơn nhiều so với các công nghệ trước đây như Leaseline, FrameRelay.
Tính linh hoạt và ổn định cao theo các yêu cầu riêng biệt của khách hàng.
MegaWAN còn mang lại cho khách hàng.
Khai thác hiệu quả và mềm dẻo.
Có khả năng triển khai cung cấp dịch vụ nhanh chóng và thuận tiện.
Tầm với mở rộng, Nội tỉnh, Liên tỉnh, Quốc tế.
Khả năng tương thích cao.
Dịch vụ đa dạng: ADSL, ADSL2+, SHDSL.
Tốc độ đa dạng, nx64K.
Cho phép vừa sử dụng MRA vừa truy cập Internet trên cùng một đường dây thuê bao (nếu có nhu cầu).
Hoạt động rất ổn định.
Ưu nhược điểm
VNN1260
MegaVNN
MegaWan
Truyền dữ liệu
Kết nối VNN1260 cho phép chúng ta sử dụng fax, dữ liệu, thoại, dữ liệu tới Internet, dữ liệu tới các thiết bị khác.
ADSL chỉ chuyển tải dữ liệu tới Internet.
Sử dụng để kết nối mạng riêng ảo (VPN) để truyền số liệu và đồng thời kết vào
Internet.
Dùng chung
VNN1260 ngắt truy nhập tới Internet khi chúng ta thực hiện cuộc gọi điện thoại hoặc
Fax.
MegaVNN cho phép vừa sử dụng Internet trong khi vẫn có thể thực hiện cuộc gọi đồng thời.
Tương tự MegaVNN.
Tốc độ
VNN1260 chạy ở tốc độ cơ sở 56 kbps.
MegaVNN có thể tải dữ liệu về với tốc độ tới 2 Mbps. Gấp 40 lần.
Tốc độ đường lên và tốc độ đường xuống bằng nhau 2 Mbps.
Khoảng cách sử dụng
Khoảng cách thuê bao sử dụng Internet xa hơn.
Khoảng cách sử dụng Internet của thuê bao có 1 giới hạn nhất định.
Giống với MegaVNN.
Ứng dụng
Hạn chế 1 số dịch vụ gia tăng trên mạng.
Có nhiều lợi thế khi phát triển các dịch vụ ứng dụng trên mạng như : Giáo dục và đào tạo từ xa, xem
Video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình...
Giống với MegaVNN. Có cung cấp địa chỉ IP tĩnh. Thiết lập mạng riêng ảo trong và ngoài nước theo các IP có trước.
Công nghệ:
Sử dụng đường dây thuê bao số xDSL kết hợp công nghệ VPN/MPLS.
Tốc độ kết nối:
Cung cấp các tốc độ linh hoạt mềm dẻo tuỳ theo nhu cầu của khách hàng.
Khả năng đáp ứng: Tại các tỉnh và thành phố trên cả nước có dịch vụ ADSL, SHDSL do VNPT cung cấp.
Giá cước: Giá cước mềm dẻo theo từng loại tốc độ.
STT
MegaVNN
VNN1260
MegaWan
Công nghệ
MegaVNN là "liên tục/ Always-on" tức kết nối trực tiếp. Công nghệ băng thông rộng.
Sử dụng các công nghệ quay số (Dial-up).
Sử dụng công nghệ băng thông rộng trên nền tảng ADSL.
Tốc độ
ADSL có thể tải dữ liệu về với tốc độ tới 2 Mbps.
VNN1260 chạy ở tốc độ cơ sở 56 Kbps.
Tốc độ Download và Upload bằng nhau. Lên được 2 Mbps.
Khả năng đáp ứng
Chỉ đáp ứng cho các thuê bao có khoảng cách cáp từ 2,5km trở lại. Với khoảng cách này tín hiệu mới ổn định.
Có thể đáp ứng cho các thuê bao ở xa có khoảng cách cáp trên 2,5km.
Giống với MegaVNN.
Giá cước
MegaVNN không tính cước nội hạt. Chỉ tính cước khi gửi nhận dữ liệu. Tính theo dung lượng.
Kết nối Internet qua đường 1260 bằng phương thức quay số có tính cước nội hạt và cước kết nối.
MegaWan cũng không có cước nội hạt. Phương thức
tính cước theo tốc độ kết nối đã đăng ký.
BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ MEGA WAN
Căn cứ công văn số 3139/CV-KHKD ngày 29/04/2005 của Giám đốc Bưu điện TP Hà Nội
Căn cứ công văn số 5101/CV-KHKD ngày 12/07/2005 của Giám đốc Bưu điện TP Hà Nội