TIẾP NHẬN YÊU CẦU DỊCH VỤ ISDN
1 Tiếp nhận yêu cầu đặt mới:
- Hồ sơ gồm: 01 phiếu yêu cầu lắp đặt mới điẹn thoại cố định; 01 yêu cầu cung cấp dịch vụ gia tăng; 04 bản hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ ISDN
- Các điều kiện ký kết hợp đồng được áp dụng tương tự như đối với chủ thể hợp đồng của máy điện thoại cố định.
- Bưu điện TP Hà Nội có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng về lắp đặt sử dụng ISDN 2B+D (giao diện tốc độ cơ bản BRI tương đương 144 Kbp/s) và ISDN 30B+D (giao diện tốc độ chính PRI tương đương 1.984Mbp/s).
- Hiện nay Bưu điện mới ký thoả thuận mở dịch vụ ISDN liên lạc quốc tế với các nước gồm: Mỹ, Australia, Japan, Singapore, Thái lan, Philippin, Malaysia, Hongkong, Đài loan, Pháp, Đức, Anh.
- Thiết bị đầu cuối ISDN do khách hàng tự trang bị và phải hợp chuẩn theo quy định của Bưu điện.
Bảng giá cước đấu nối hoà mạng và cước thuê bao ISDN
Đơn vị tính: đồng VN/máy
TÊN DỊCH VỤ |
CƯỚC ĐẤU NỐI HOÀ MẠNG |
MỨC CƯỚC |
Dịch vụ ISDN |
KHU VỰC 1 |
KHU VỰC 2 |
THUÊ BAO THÁNG |
- ISDN 2B+D |
1 200 000 |
1 200 000 |
176 000 |
- ISDN 6B+D |
3 600 000 |
3 600 000 |
528 000 |
- ISDN 30B+D |
25 025 000 |
25 025 000 |
2 145 000 |
Trong đó:
+ Khu vực 1: Các quận nội thành; Các thị trấn, khu đô thị mới, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu vực Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài nằm trên địa bàn huyện.
+ Khu vực 2: Các xã ngoại thành.
- Mức giá nêu ở bảng trên là mức giá cước đã bao gồm VAT, không bao gồm thiết bị đầu cuối và được áp dụng chung cho mọi đối tượng khách hàng, không phân biệt khoảng cách từ tổng đài Bưu điện đến nhà thuê bao.
- Mức cước ĐNHM ISDN30B+D nêu trên áp dụng trong trường hợp Bưu điện chỉ đầu tư thiết bị đầu cuối truyền dẫn HDSL tại phía đầu Bưu điện. Trường hợp Bưu điện trang bị thiết bị đầu cuối truyền dẫn HDSL cả phía đầu thuê bao thu 46.850.100đ/thuê bao/lần (đã có VAT), áp dụng chung cho mọi thuê baoISDN30B+D không phân biệt phương thức truyền dẫn là cáp đồng hay cáp quang.
2 Cước thuê kho số (dịch vụ MSN)
- Một thuê bao ISDN2B+D (ISDN2) được quyền yêu cầu cung cấp miễn phí tối đa 2 số máy. Từ số máy thứ 3 trở đi thuê bao phải trả cước thuê số. Kho số cực đại mà 1 thuê bao ISDN2 được phép thuê thêm là 6 số.
- Một thuê bao ISDN30B+D (ISDN30) được quyền yêu cầu cung cấp miễn phí tối đa 30 số máy. Từ số máy thứ 31 trở đi thuê bao phải trả cước thuê số. Kho số cực đại mà 1 thuê bao ISDN30 được phép thuê thêm là 70 số.
- Mức cước thuê kho số là: 19.980đ/tháng/số (chưa VAT).
3 Chuyển dịch ISDN:
- Hồ sơ gồm: 01 yêu cầu chuyển dịch thiết bị viễn thông; 01 yêu cầu cung cấp dịch vụ gia tăng; 04 bản hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ ISDN
3.1 Đối với ISDN2B+D: quy trình, thủ tục, giá cước tương tự như chuyển dịch ĐTCĐ.
3.2 Đối với dịch vụ ISDN30B+D:
- Khách hàng đăng đơn yêu cầu. Yêu cầu được chuyển tới các Công ty Điện thoại để khảo sát khả năng đáp ứng lắp đặt ISDN30B+D tại địa chỉ mới.
- Sau khi có kết quả thông báo của các Công ty Điện thoại, khách hàng đến làm thủ tục ký hợp đồng, nộp cước chuyển dịch.
- Mức cước thu: 6.250.000đ/đường/lần (đã có VAT), áp dụng chung cho mọi đối tượng khách hàng; không phân biệt khoảng cách từ tổng đài đến nhà thuê bao; không phân biệt thiết bị đầu cuối truyền dẫn phía đầu thuê bao là của Bưu điện hay khách hàng tự trang bị; không phân biệt phương thức truyền dẫn là cáp đồng hay cáp quang.
|